TÀI NGUYÊN

ONLINE

  • (Nguyễn Hồng Quân)

TƯ LIỆU MỚI

Images_113.jpg Diendanhaiduongcom19072_118.jpg Loi_ca_dang_BacLanAnh.mp3 Em_ang_giaa_giang_ang_hAm_nay__Lan_Anh.mp3 Den_Voi_Con_Nguoi_Viet_Nam_Toi__CLB_Giai_Dieu_Xanh.mp3 Ngau_Hung_Giao_Duyen__Trong_Tan1.mp3 Uoc_mo_xanh__Lan_Anh.mp3 Vi_dan_em_than_yeu__Top_ca.mp3 Mua_thu_ngay_khai_truong4.mp3 Dat_Nuoc_Men_Thuong__Be_Tuyet_Ngan.mp3 Yeu_nguoi_bao_nhieu_yeu_nghe_bay_nhieu1.mp3 Gap_Me_Trong_Mo__Thuy_Chi.mp3 You_Raise_Me_Up__The_Lion_King__Celtic_Woman.mp3 Gita05.mp3 Gita04.mp3 Gita02.mp3 002.mp3 Flower1.jpg Field.jpg Butterfly.jpg

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TRỰC TUYẾN

    0 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC NỔI BẬT

    THAM KHẢO Ý KIẾN

    Bạn hay dùng phần mềm nào thiết kế giáo án điện tử
    Microsoft Office Power Point
    Violet
    Phần mềm khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website tư liệu Hóa - Sinh bậc THCS .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo trình Microsoft Word-Kèm bài thực hành

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Quân (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:25' 18-06-2008
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 345
    Số lượt thích: 0 người
    Chương trình Microsoft word
    (chương trình Soạn thảo văn bản)
    Bài 1: Khởi động & kết thúc
    I - giới thiệu về microsoft word:
    Word là phần mềm soạn thảo văn bản chạy dưới môi trường Windows nằm trong bộ Office gồm “Word,Excel,Power Point,Outlook...” Chuyên dùng để soạn thảo các loại văn bản, sách vở, tạp chí ....phục vụ công tác văn phòng
    Word có các tính năng mạnh như sau :
    Giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống menu và các hộp thoại. Có khả năng giao tiếp dữ liệu với các ứng dụng khác. Có các chương trình tiện ích và phụ trợ tạo ra các văn bản đặc biệt. Có các chương trình kiểm tra, sửa lỗi chính tả, gõ tắt ,macro ....
    1. Cách khởi động :
    Có rất nhiều cách khởi động phần mềm Word. Tuỳ vào mục đích làm việc ,sự tiện dụng và sở thích của mỗi người
    - Cách 1 : Bấm đúp trỏ chuột trái vào biểu tượng logos trên nền màn hình
    - Cách 2: Chuyển con trỏ lên góc phải trên màn hình và chọn biểu tượng có chữ W hoặc W phía dưới màn hình). Với cách này chỉ được bấm đơn.
    - Chọn : Start/Programs/Office/Microsoft Word .
    2. Môi trường làm việc :
    Sau khi khởi động xong màn hình làm việc của Word thường bao gồm các phần sau :
    + Nằm trên cùng là thanh tiêu đề hiển thị tên của tập tin đang làm việc .







    *Cách bật tắt các thanh công cụ :
    - Từ thực đơn ‘View”chọn ‘Toolbar’ -> sau đó chọn ‘Customine’ xuất
    hiện hộp thoại . Để làm việc với thanh công cụ nào ta đánh dấu vào ô vuông ở đầu thanh công cụ đó ,hoặc nhấn giữ và kéo biểu tượng dê lên thanh công cụ .Sau đó chọn ‘Close’ để đóng hộp thoại.
    - Bật, tắt cây thước : Từ ‘view’ chọn ‘Ruler’.
    - Phóng to,thu nhỏ cửa sổ làm việc : Từ ‘view’ chọn ‘Zoom’ -> xuất hiện hộp thoại .Trong mục ‘zoom to’ lựa chọn % cho màn hình rồi chọn ‘OK’.Hoặc lựa chọn trực tiếp từ cửa sổ % trên màn hình .
    3. Làm việc với bàn phím :
    a) Giới thiệu tính năng một số phím :
    + ‘Tab’ : Di chuyển con trỏ màn hình từng đoạn cách quãng bằng nhau .
    + ‘Caps Lock’ : Bật ,tắt chế độ gõ chữ in hoa không dấu .
    + ‘Shift, Ctrl , Alt’ : Đây là các phím hoạt động phối hợp .Riêng phím ‘Shift’ có tác dụng cụ thể như sau :
    - Nhấn ‘Shift’ + ‘Kí tự 1 chữ cái’ -> kí tự thu được là chữ in .
    - Nhấn ‘Shift’ + ‘1 phím trên mặt phím có 2 kí hiệu’ -> kí hiệu thu được sẽ là kí hiệu bên trên của phím đó .
    + ‘Esc’ : Huỷ bỏ thực hiện công việc .
    + ‘Enter’ : Ngắt đoạn trong xử lí văn bản hoặc ra lệnh bắt đầu thực hiện 1 công việc.
    + ‘Back Space’ hoặc ‘Delete’ : Xóa kí tự đứng bên trái hoặc bên phải con trỏ màn hình .
    + ‘Home , End’ : Đưa con trỏ màn hình về đầu hoặc cuối dòng .
    + ‘Page Up , Page Down’ : Chuyển con trỏ màn hình lên trên hay xuống dưới 1 trang .
    + ‘Insert’ : Chèn kí tự bên phải con trỏ .
    + Nhóm phím số nằm góc phải bàn phím, trên đó có chứa các chữ số ,các phép tính số học .Nhóm phím này chỉ hoạt động khi ta bật phím ‘ Num Lock’
    b)Yêu cầu để soạn thảo một văn bản Tiếng Việt trên máy tính :
    - Nút tiếng Việt : Phải được bật lên (Mẹo : Dùng tổ hợp phím Alt+Z )
    (Đối với phông ABC biểu tượng có hình giống tia sét. Đưa trỏ chuột vào hình giống tia sét bấm đổi mầu sáng lên là được, còn với phông Vietkey ta bấm vào hình có chữ V mầu vàng là tiếng Việt chữ E mầu xanh là tiếng Anh)
    Lưu ý : - Muốn hiển thị tiếng Việt :(Bộ Office phải được cài sẵn Font tiếng Việt) .
    + Đối với bộ gõ Vietkey phải nháy chuột phải vào chữ V :
    - Chọn Bảng mã TCVN3 : Nếu sử dụng phông ‘Vntime’. Và nhiều loại phông khác phải có đầu là .Vn
    - Chọn bảng mã VNI : Nếu sử dụng phông có đầu là ‘VNI.’
    - Chọn bảng mã Unicode : Nếu sử dụng phông ‘Time New Roman’ hoặc các phông chữ khác không có chữ Vn ,VNI ở đầu.
    II. Nguyên tắc gõ dấu Tiếng Việt (Kiểu TELEX)
    a. 5 dấu cơ bản :
    - Dấu huyền gõ chữ f - Dấu nặng gõ chữ j - Dấu sắc gõ chữ s
    - Dấu hỏi gõ chữ r - Dấu ngã gõ chữ x - Bỏ dấu gõ : Z .
    b. 7 chữ không có trên bàn phím
    + Các chữ ă, ư, ơ thêm w ví dụ: aw = ă ; uw = ư ; ow = ơ
    + Các chữ â, ô, ê, đ gõ hai lần ví dụ: aa = â ; oo = ô ; ee = ê ; dd = đ
    * Soạn thảo văn bản bằng chữ thường, không phải viết hoa trừ những chữ đầu dòng, tên riêng. Sau này, các dòng chữ sẽ đổi tất cả một lần.
    * Không ấn phím Enter để ngắt dòng trong một đoạn.
    * Chỉ ấn phím Enter khi hết đoạn
    iii- quản lý và điều chỉnh màn hình
    Thường những người mới tiếp xúc hoặc tiếp xúc ít với máy vi tính, nên khi những thanh công cụ không sắp xếp đúng trật tự, bị mất thì rất lúng túng. Nếu bạn làm theo sự chỉ dẫn dưới đây máy sẽ trở lại bình thường, giúp cho bạn làm tiếp những công việc mà bạn muốn .
    1- Chế độ bình thường : (Dùng khi mới soạn)
    Vào ‘View’ chọn ‘Normal’ : ( Nhanh : Nút đầu tiên tại dòng đáy màn hình)
    2- Chế độ trang : (Có lề, thước dọc dùng khi chỉnh sửa văn bản)
    - View/ Page Layout : (Nhanh : Nút thứ ba tại đáy màn hình)
    Ngoài ra còn có một số chế độ sau những ít dùng :
    - Chế độ dòng : View/ Outline ( Nút thứ 3 trên dòng đáy màn hình)
    - Chế độ tổng quản : View/ Matter Document.
    - Chế độ toàn màn hình : View/ Full Screen
    (Dùng để đọc lại văn bản khi cần, nhấn Esc để về bình thường)
    *Dưới đây là bảng nêu một số lệnh nhanh giúp xử lí văn bản .
    Tổ hợp phím CTRL + chữ cái
    
    Ctrl+a
    Bôi đen toàn bộ văn bản
    Ctrl+O
    Mở văn bản cũ
    
    Ctrl+B
    Chữ đậm
    Ctrl+P
    Mở máy in
    
    Ctrl+C
    Copy văn bản đã bôi đen
    Ctrl+Q
    Thoát khỏi một số chương trình
    
    Ctrl+D
    Mở phông chữ
    Ctrl+R
    Căn phải
    
    Ctrl+E
    Căn giữa
    Ctrl+S
    Ghi nhanh văn bản
    
    Ctrl+F
    Mở hộp thoại Tìm & thay thế
    Ctrl+T
    Tinh tiến khối
    
    Ctrl+G
    
    Ctrl+U
    Ghạch chân chữ đã bôi đen
    
    Ctrl+H
    
    Ctrl+V
    Dán văn bản đã bôi đen
    
    Ctrl+I
    Chữ nghiêng
    Ctrl+X
    Cắt văn bản đã bôi đen
    
    Ctrl+K
    Mở hộp thoại siêu liên kết
    Ctrl+Z
    Phục hồi
    
    Ctrl+L
    Căn trái
    Ctrl+J
    Căn đều
    
    Ctrl+M
    Tịnh tiến khối văn bản
    Ctrl+]
    Nhỏ từng cỡ đã bôi đen
    
    Ctrl+N
    Mở văn bản mới
    Ctrl+[
    Lớn từng cỡ đã bôi đen
    
    Ctrl+=
    Tạo và bỏ chỉ số dưới
    Ctrl+_
    Huỷ bỏ mọi định dạng kí tự
    
    
    Bài 2 : làm việc với thư mục - file và ổ cứng
    trong windows
    A- làm việc với thư mục và ổ đĩa :
    I - Tạo thư mục:
    + Cách 1: Kích đúp chuột trái vào My Computer. Xuất hiện hộp thoại:
    Đưa con trỏ chuột vào ổ đĩa mà ta muốn.
    *Ví dụ: Chọn ổ C: Đưa con trỏ chuột vào ổ C (kích đúp chuột trái). Sau đó đưa chuột vào vùng trống trong ổ đĩa C. Kích chuột phải chọn ‘New’chọn ‘Folder’.
    Trong ổ C lúc này có thư mục mang tên New Folder.
    +Cách 2: Nháy chuột vào Start chọn Program chọn tiếp Windows Explore - chọn ổ đĩa. Mọi thao tác như trong cách 1
    Ta có thể tạo thư mục trên ổ A, C, D, E.... vẫn theo nguyên tắc trên
    II - Đổi tên thư mục:
    Kích chuột phải vào thư mục ->Chọn Rename hoặc Nháy nhắc 2 lần vào thư mục vừa tạo . Xoá tên thư mục cũ, đánh tên thư mục mới vào rồi bấm chuột ra ngoài.
    III - Xoá bỏ thư mục:
    Kích chuột phải vào thư mục chọn lệnh Delete/ OK . Ra ngoài màn hình Desktop bấm đúp vào thùng rác (Recycle Bin) chọn thư mục vừa xoá nháy chuột phải chọn Delete/OK
    IV - Phục hồi thư mục:
    Kích đúp vào thùng rác (Recyle Bin) chọn thư mục vừa xoá kích chuột phải chọn Rectore.
    V - Đưa thư mục - File - Tài liệu vào thư mục vừa tạo
    + Mở ổ đĩa chứa thư mục hoặc File hoặc tài liệu
    + Sau khi đã chọn xong ta kích chuột phải chọn Cut (nghĩa là chuyển) chọn Copy (nghĩa là chụp ảnh). Đưa vào thư mục vừa tạo nháy chuột phải chọn Paste.
    vi- Tạo Shortcut ra ngoài màn hình để mở nhanh :
    + Kích chuột phải vào vùng trống trên màn hình Chọn ‘New/Shortcut/Browse/ chọn ổ đĩa chứa chương trình. Bấm vào chương trình hoặc File (CT) Open, chọn Next. Finish
    VII - Làm việc với ổ đĩa a - F - c - d ......CD
    1. Sao chép dữ liệu từ USB (F) vào C – D hoặc Mydocuments.
    - Cắm USB -> Vào Mycomputer -> Kích đúp chuột vào ổ (F) .
    - Chọn File -> nhấn chuột phải chọn Copy hoặc(Ctrl +C), mở ổ C chọn thư mục đã định bấm chuột phải và chọn Paste hoặc (Ctrl+V) .
    2. Sao chép dữ liệu từ C - D - E vào ổ F
    - Chọn File -> nhấn chuột phải chọn Copy hoặc(Ctrl +C),
    - Cắm USB -> Vào Mycomputer mở ổ (F) chọn thư mục đã định trong ổ (F) bấm chuột phải và chọn Paste hoặc (Ctrl+V) .

    B- thao tác làm việc với file văn bản :
    I - Lưu văn bản vào ổ đĩa :
    (Ghi văn bản lên đĩa)
    - Cách 1: Nhấn ‘Ctrl’ + S .
    - Cách 2 : Kích chuột vào biểu tượng ( trên thanh công cụ chuẩn .
    - Cách 3 : Vào thực đơn ‘File’ chọn ‘Save’ . Nếu văn bản soạn thảo lần đầu thì gõ tên văn bản vào hộp File name ,chọn thư mục muốn lưu vào. Sau đó chọn Save
    Các file văn bản thường có đuôi cuối khi lưu vào là (.doc)
    Ii - đổi tên cho văn bản :
    - Cách 1: Nhấn ‘F12’ ..
    - Cách 2 : Vào thực đơn ‘File’ chọn ‘Save as’
    -> Xuất hiện hộp thoại .Trong mục ‘File name’ ta gõ vào tên mới cho văn bản rồi chọn ‘Save’ hoặc nhấn ‘Enter’
    iii - đóng văn bản :
    - Cách 1 : Nhấn ‘Ctrl’ + F4 .
    - Cách 2 : Kích chuột vào biểu tượng ‘X’ nằm ở góc trái trên thanh thực đơn .
    - Cách 3 : Vào thực đơn ‘File’ chọn ‘Close’
    iv- tạo văn bản mới :
    - Cách 1: Nhấn ‘Ctrl’ + N .
    -
     
    Gửi ý kiến