TÀI NGUYÊN

ONLINE

  • (Nguyễn Hồng Quân)

TƯ LIỆU MỚI

Images_113.jpg Diendanhaiduongcom19072_118.jpg Loi_ca_dang_BacLanAnh.mp3 Em_ang_giaa_giang_ang_hAm_nay__Lan_Anh.mp3 Den_Voi_Con_Nguoi_Viet_Nam_Toi__CLB_Giai_Dieu_Xanh.mp3 Ngau_Hung_Giao_Duyen__Trong_Tan1.mp3 Uoc_mo_xanh__Lan_Anh.mp3 Vi_dan_em_than_yeu__Top_ca.mp3 Mua_thu_ngay_khai_truong4.mp3 Dat_Nuoc_Men_Thuong__Be_Tuyet_Ngan.mp3 Yeu_nguoi_bao_nhieu_yeu_nghe_bay_nhieu1.mp3 Gap_Me_Trong_Mo__Thuy_Chi.mp3 You_Raise_Me_Up__The_Lion_King__Celtic_Woman.mp3 Gita05.mp3 Gita04.mp3 Gita02.mp3 002.mp3 Flower1.jpg Field.jpg Butterfly.jpg

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TRỰC TUYẾN

    0 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC NỔI BẬT

    THAM KHẢO Ý KIẾN

    Bạn hay dùng phần mềm nào thiết kế giáo án điện tử
    Microsoft Office Power Point
    Violet
    Phần mềm khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website tư liệu Hóa - Sinh bậc THCS .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm sinh học

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Hồng Quân (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:41' 27-06-2008
    Dung lượng: 531.0 KB
    Số lượt tải: 237
    Số lượt thích: 0 người
    ®ét biÕn
        Câu hỏi 1:
      Đột biến nhiễm sắc thể (NST) gồm các dạng:     A. Đa bội và dị bội     B. Thêm đoạn và đảo đoạn     C. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ     D. Đột biến số lượng và cấu trúc NST     E. Đa bộ chẵn và đa bội lẻ
        Câu hỏi 2:
      Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) là do:     A. Đứt gãy NST     B. Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác     C. Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp NST bất thường     D. Rối loại phân li NST trong phân bào     E. Tiếp hợp và trao đổi chéo bất thường     Câu hỏi 3:
      Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng đột biến nào?     A. Mất đoạn nhiễm sắc thể (NST)     B. Đảo đoạn NST     C. Chuyển đoạn NST tương hỗ     D. Mất và thêm đoạn NST     E. Chuyển đoạn NST không tương hỗ     Câu hỏi 4:
      Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân đối bất thường giữa các crômatit trong cặp tương đồng ở kì đầu 1 phân bào giảm nhiễm dẫn đến xuất hiện đột biến:     A. Dị hợp     B. Đa bội     C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể (NST)     D. Đảo đoạn NST     E. Thay cặp nuclêôtit     Câu hỏi 5:
      Hội chứng nào say đây ở người là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:     A. Hội chứng Đao     B. Hội chứng mèo kêu     C. Hội chứng Tớcnơ     D. Hội chứng Claiphentơ     E. Bệnh dính ngón     Câu hỏi 6:
      Tác nhân gây ra đột biến:     A. Các tác nhân vật lí như tia X, tia cực tím...     B. Các tác nhân hoá học như cônxixin, nicôtin...     C. Các rối loạn sinh lí, sinh hoá nội bào     D. A và B đúng     E. A, B và C đều đúng     Câu hỏi 7:
      Hiện tượng lặp đoạn nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến:     A. Gây chết     B. Không ảnh hưởng đến kiểu hình do không mất chất liệu di truyền     C. Có thể làm tăng hay giảm độ biểu hiện của tính trạng     D. Gây chết ở động vật     E. Gia tăng kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn hơn bình thường     Câu hỏi 8:
      Những đột biến cấu trúc nào sau đây làm ảnh hưởng đến thành phần và cấu trúc của vật chất di truyền:     A. Mất đoạn     B. Thêm đoạn     C. Đảo đoạn     D. Chuyển đoạn     E. Tất cả các đột biến trên     Câu hỏi 9:
      Những đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) nào làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 NST của cặp NST tương đồng:     A. Chuyển đoạn tương hỗ     B. Chuyển đoạn không tương hỗ     C. Mất đoạn     D. Lặp đoạn     E. Đảo đoạn     Câu hỏi 10:
      Những đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm chất liệu di truyền:     A. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ     B. Mất đoạn và lặp đoạn     C. Đảo đoạn và chuyển đoạn     D. Lặp đoạn và chuyển đoạn     E. Chuyển đoạn tương hỗ Câu hỏi 11:
      Nhận xét nào sau đây là đúng:     A. Cơ thể mang đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn có thể không có biểu hiện trên kiểu hình nhưng gây hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ sau do kết quả của sự tiếp hợp và trao đổi chéo bất thường ở tế bào sinh dục của cơ thể mang đột biến     B. Cơ thể mạng đột biến đảo đoạn có những biểu hiện nghiêm trọng trên kiểu hình mặc dù không có sự mất hay thêm chất liệu di truyền     C. Đột biến mất đoạn ở các đầu mút nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nặng nền hơn trường hợp mất đoạn giữa đầu mút và tâm động     D. Đột biến lặp đoạn xảy ra do sự trao đổi chéo bất thường giữa các NST thuộc các cặp đồng dạng khác nhau     E. Tất cả các đột biến cấu trúc NST đều dẫn đến tình trạng vô sinh và chết sớm của cơ thể mang nó     Câu hỏi 12:
      Sự xảy ra đột biến phụ thuộc vào:     A. Loại tác nhân đột biến     B. Cường độ, liều lượng của tác nhân đột biến     C. Thời điểm xảy ra đột biến     D. Bản chất của gen (nhiễm sắc thể) bị tác động     E. Tất cả đều đúng     Câu hỏi 13:
      Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng:     A. Mất đoạn nhiễm sắc thể (NST)     B. Chuyển đoạn NST không tương hỗ     C. Chuyển đoạn NST tương hỗ     D. Đảo đoạn NST     E. Trao đổi đoạn NST       
        Câu hỏi 14:
      Đoạn nhiễm sắc thể (NST) đứt gãy không mang tâm động sẽ:     A. Không nhân đôi và tham gia vào cấu trúc của 1 trong 2 tế bào con     B. Tiêu biến trong quá trình phân bào     C. Trở thành NST ngoài nhân     D. Di chuyển vào trong cấu trúc của ti thể và lạp thể     E. Tất cả đều sai     Câu hỏi 15:
      Một người có kiểu hình bình thường mang đột biến chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể (NST) 14 và 21, lập gia đình với một người hoàn toàn bình thường, con của họ sẽ có thể:     A. Bình thường nhưng mang đột biến chuyển đoạn     B. Bất thường về số lượng NST 14 hoặc 21     C. Hoàn toàn bình thường về kiểu hình và bộ NST     D. A và B đúng     E. A, B và C đều đúng     Câu hỏi 16:
      Cơ chế chính dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể (NST):     A. Rối loạn phân li của NST trong quá trình phân bào     B. Rối loạn phân li của toàn bộ bộ NST trong gián phân     C. Rối loạn phân li của NST trong giảm phân     D. Rối loạn phân li của toàn bộ NST trong giảm phân     E. Đứt gãy và tái kết hợp bất thường của NST     Câu hỏi 17:
      Trường hợp bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n bị thừa hoặc thiếu 1 hoặc vài NST được gọi là trường hợp:     A. Thể đa bội     B. Thể dị bội     C. Thể một nhiễm     D. Thể đa nhiễm     E. Thể khuyết nhiễm     Câu hỏi 18:
      Sự rối loạn phân li của nhiễm sắc thể có thể xảy ra:     A. Ở kì giữa của giảm phân     B. Ở kì sau của gián phân     C. Ở kì sau của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm     D. Ở kì sau của lần phân bào 2 phân bào giảm nhiễm     E. B, C và D đúng     Câu hỏi 19:
      Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể xảy ra ở các dạng tế bào:     A. Tế bào xôma     B. Tế bào sinh dục     C. Hợp tử     D. A và B đúng     E. A, B và C đều đúng     Câu hỏi 20:
      Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể làm xuất hiện các loại giao tử:     A. 2n; n     B. n; 2n + 1     C. n; n+1; n-1     D. 2n+1; 2n-1     E. n+1; n-1     Câu hỏi 22:
      Cơ thể khảm là cơ thể:     A. Mang hai dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) khác nhau     B. Mang bộ NST bất thường về số lượng     C. Ngoài dòng tế bào 2n bình thường còn có một hay nhiều dòng tế bào khác bất thường về số lượng hoặc về cấu trúc     D. Mang bộ NST bất thường về cấu trúc     E. Tất cả đều sai     Câu hỏi 23:
      Hội chứng Đao xảy ra do:     A. Rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể (NST) 21     B. Mẹ sinh con khi tuổi trên 35     C. Sự kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có 2 NST 21     D. A và C đúng     E. A, B và C đều đúng     Câu hỏi 24:
      Ở người sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể (NST) 18 trong lần phân bào 1 của một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra:     A. Tinh trùng không có NST 18 (chỉ có 22 NST, không có NST 18)     B. 2 tinh trùng bình thường (23 NST với 1 NST 18) và 2 tinh trùng thừa 1 NST 18 (24 NST với 2 NST 18)     C. 2 tinh trùng thiếu NST 18 (22 NST, thiếu 1 NST 18) và 2 tinh trùng thừa 1 NST 18 (24 NST, thiếu 1 NST 18)     D. 4 tinh trùng bình thường, thừa 1 NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)     E. 2 tinh trùng bình thường (23 NST, với 1 NST 18) và 2 tinh trùng thiếu 1 NST 18 (22 NST, thiếu 1 NST 18)     Câu hỏi 25:
      Ở người sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể (NST) 21 trong lần phân bào 2 ở 1 trong 2 tế bào con của một tế bào sinh tinh sẽ có thể tạo ra:     A. 4 tinh trùng bình thường     B. 2 tinh trùng bình thường và 2 tình trùng thừa 1 NST 21     C. 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường     D. 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu 1 NST 21     E. 4 tinh trùng bất bình thường     Câu hỏi 26:
      Ở người sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể (NST) 13 trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng sẽ dẫn đến sự xuất hiện:     A. 1 trứng bình thường     B. 1 trứng bất thường mang 22 NST, thiếu 1 NST 13     C. 1 trứng bất thường mang 24 NST, thừa 1 NST 13     D. Cả 3 khả năng trên đều có thể xảy ra     E. Cả 3 khả năng trên đều không thể xảy ra     Câu hỏi 27:
      Hội chứng Đao có những đặc điểm:     I. Đầu nhỏ, cổ ngắn, mắt xếch     II. Trán cao, tay chân dài     III. Mắc bệnh thiếu máu huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm     IV. Cơ quan sinh dục không phát triển     V. Chậm phát triển trí tuệ     VI. Chết sớm     A. I, II, V     B. I, V, VI     C. I, IV, V, VI     D. I, III, IV, V, VI     E. I, V     Câu hỏi 28:
      Một người mang bộ nhiễm sắc thể (NST) có 45 NST với 1 NST giới tính X, người này:     A. Người nam mắc hội chứng Claiphentơ     B. Người nữ mắc hội chứng Claiphentơ     C. Người nam mắc hội chứng Tớcnơ     D. Người nữ mắc hội chứng Tớcnơ     E. Người nữ mắc hội chứng mèo kêu     Câu hỏi 29:
      Một cặp vợ chồng sinh ra một đứa con mắc hội chứng Đao, nguyên nhân của trường hợp này là:     A. Sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể (NST) 21 xảy ra ở tế bào sinh trứng của người mẹ làm xuất hiện trứng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21, tinh trùng của bố bình thường     B. Sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể (NST) 21 xảy ra ở tế bào sinh tinh của người bố làm xuất hiện trứng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21, trứng của mẹ bình thường     C. Hợp tử bình thường nhưng rối loạn phân li cặp NST 21 xảy ra trong lần phân bào đầu tiên và tế bào mang 45 NST, thiếu 1 NST 21, bị chết do không có khả năng phát triển     D. A và B đúng     E. A, B và C đều đúng Câu hỏi 30:
      Hội chứng Tớcnơ là hội chứng có đặc điểm:     A. Người nam, tầm vóc cao, tay chân dài, vô sinh     B. Người nam hoặc nữ, đầu nhỏ, mắt xếch, cổ ngắn, chậm phát triển trí tuệ     C. Người nữ, tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ     D. Chết từ giai đoạn phôi thai     E. Người nam, tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ     Câu hỏi 32:
      Đặc điểm phổ biến của các hội chứng liên quan đến bất thường số lượng nhiễm sắc thể ở người:     A. Si đần     B. Vô sinh, chậm phát triển trí tuệ nhưng kiểu hình bthg     C. Bất thường của đầu, mặt     D. Bất thường của cơ quan sinh dục     E. Chậm phát triển trí tuệ, không có kinh nguyệt, vô sinh Câu hỏi 33:
      Đột biến rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người:     A. Chỉ xảy ra ở nữ     B. Chỉ xảy ra ở nam     C. Có thể xảy ra ở nữ ho
     
    Gửi ý kiến