TÀI NGUYÊN

ONLINE

  • (Nguyễn Hồng Quân)

TƯ LIỆU MỚI

Images_113.jpg Diendanhaiduongcom19072_118.jpg Loi_ca_dang_BacLanAnh.mp3 Em_ang_giaa_giang_ang_hAm_nay__Lan_Anh.mp3 Den_Voi_Con_Nguoi_Viet_Nam_Toi__CLB_Giai_Dieu_Xanh.mp3 Ngau_Hung_Giao_Duyen__Trong_Tan1.mp3 Uoc_mo_xanh__Lan_Anh.mp3 Vi_dan_em_than_yeu__Top_ca.mp3 Mua_thu_ngay_khai_truong4.mp3 Dat_Nuoc_Men_Thuong__Be_Tuyet_Ngan.mp3 Yeu_nguoi_bao_nhieu_yeu_nghe_bay_nhieu1.mp3 Gap_Me_Trong_Mo__Thuy_Chi.mp3 You_Raise_Me_Up__The_Lion_King__Celtic_Woman.mp3 Gita05.mp3 Gita04.mp3 Gita02.mp3 002.mp3 Flower1.jpg Field.jpg Butterfly.jpg

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TRỰC TUYẾN

    0 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC NỔI BẬT

    THAM KHẢO Ý KIẾN

    Bạn hay dùng phần mềm nào thiết kế giáo án điện tử
    Microsoft Office Power Point
    Violet
    Phần mềm khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website tư liệu Hóa - Sinh bậc THCS .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 21. Tính theo công thức hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: có tham khảo tư liệu của đồng nghiệp
    Người gửi: Nguyễn Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:07' 02-12-2009
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 260
    Số lượt thích: 0 người
    GV thực hiện: Nguyễn Thanh tổ hoá - sinh
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XI MĂNG BỈM SƠN
    BÀI GIẢNG HOÁ HỌC LỚP 8
    TIẾT 30
    Tính theo công thức hoá học
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Viết công thức tính tỉ khối của khí A
    so với khí B.
    Áp dụng:
    a) Tính tỉ khối của khí metan CH4 so với khí hiđro;
    b) Tính khối lượng mol của khí A, biết tỉ
    khối của khí A so với khí oxi là 1,375.
    2. Viết công thức tính tỉ khối của khí A
    so với không khí.
    Áp dụng:
    a) Tính tỉ khối của khí N2 so với không khí;
    b) Tính khối lượng mol của khí B, biết tỉ
    khối của khí B so với không khí là 1,172.
    1. Công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B:
    dA/B = MA : MB
    trong đó MA, MB là khối lượng mol của khí A,B.

    a) MCH4= 12 + 1 . 4 = 16
    => dCH4/ H2 = MCH4: MH2= 16 : 2 = 8
    b) MA = dA/O2. MO2 = 1,375 . 32 = 44
    2. Công thức tính tỉ khối của khí A so với
    không khí: dA/KK = MA : 29
    a) dN2/ KK= MN2: 29 = 28 : 29 = 0,9655
    b) MA = dA/KK. 29 = 1,172 . 29 = 34 (g)
    HOá HọC 8
    Ngày nay, các nhà khoa học đã tìm ra nhiều hợp chất tự nhiên và nhân tạo để phục vụ cuộc sống con người. Ví dụ:
    QuặngInnenit (chứaFeTiO3)
    QuặngHematit (chứaFe2O3)
    Coban trong tự nhiên
    ứng dụng của coban
    Dung dịch Cu(OH)2
    Nước H2O
    Đá vôi CaCO3
    Quặng Platin asenua PtAs2
    + Khí cacbon điôxit CO2 + Nước H2O
    + Khí mêtan CH4 + Muối ăn NaCl
    + Đường mía (đường saccazơ) C12H12O11
    + Rượu etylic C2H5OH
    Mỗi chất được biểu thị bằng một công thức hoá học. Từ công thức hoá học của mỗi chất, em có thể biết được điều gì?
    Từ công thức hoá học của mỗi chất, ta biết được thành phần các nguyên tố hoá học tạo nên chất.
    Ngoài ra, từ CTHH của hợp chất, ta còn xác định được thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố, tìm số mol mỗi nguyên tử, tính khối lượng từng nguyên tố trong hợp chất,.. Cách tính cụ thể như thế nào ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay:
    HOá HọC 8
    Ví dụ: Trong công thức hoá học của đường mía, còn gọi là đường saccarozơ C12H22O11, ta biết:
    Phân tử đường được tạo thành từ 12 nguyên tử C, 22 nguyên tử H, 11 nguyên tử O.
    Tiết 30.Bài 21.TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
    I- Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
    Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất KNO3.
    Tính MKNO3?
    Giải: + MKNO3 = 39 + 14 + 16.3 = 101 (gam)
    Trong 1 mol phân tử KNO3 có bao nhiêu mol nguyên tử K? bao nhiêu mol nguyên tử N? bao nhiêu mol nguyên tử O?
    + Trong 1 mol phân tử KNO3 có:
    1 mol nguyên tử K
    1 mol nguyên tử N
    3 mol nguyên tử O
    Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong phân tử?
    + %K = (39.100):101 = 36,8%
    %N = (14.100):101 = 13,8%
    %O = (48.100):101 = 47,6%
    Hoặc%O = 100% - (36,8% + 13,8%) = 47,6%
    Ví dụ:
    Tiết 30.Bài 22.TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
    I- Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
    KNO3 là công thức hoá học của một loại phân hoá học có 2 nguyên tố dinh dưỡng là Kali và Nitơ (đạm).
    Lượng đạm trong KNO3 là 13,8%, vì:
    %N = (14 . 100%) : 101 = 13,8%
    Hãy cho biết lượng Kali có trong KNO3 là bao nhiêu? Cách tính như thế nào?
    Lượng kali trong KNO3 là 38,6%, vì:
    %K = (39 . 100%) : 101 = 38,6%
    Hãy cho biết lượng đạm (N) có trong KNO3 là bao nhiêu? Cách tính như thế nào?
    Tiết 30.Bài 22.TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
    I- Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
    Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong một hợp chất, ta thực hiện 3 bước sau:
    B2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất;
    B1: Tính khối lượng mol của hợp chất;
    B3: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
    Khi đã biết CTHH của một chất, muốn tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất ta thực hiện mấy bước? là những bước nào?
    Tiết 30.Bài 22.TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
    II- áp dụng
    I- Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
    Viết công thức chung để tính thành phần phần trăm của nguyên tố A trong hợp chất AxByCz?
    Trong hợp chất AxByCz, %A =
    MA . 100%
    MAxByCz
    a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong NaCl?
    MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5(g)
    % Na =
    .100%
    58,5
    =39,3%
    % Cl = 100% - 39,3%
    = 60,7%
    23
    Giải:
    b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong Fe3O4?
    MFe3O4
    = 56.3 + 16.4 = 232(g)
    % Fe =
    .100%
    168
    232
    =72,4%
    % O = 100% - 72,4%
    = 27,6%
    Củng cố
    C1. Các phát biểu sau đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
    1. Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 hợp chất là tỉ số giữa khối lượng mol của nguyên tố đó với khối lượng mol của hợp chất.
    2. Trong 1,5 mol đường C12H22O11 có 18 mol nguyên tử C, 33 mol nguyên tử H, 17,5 mol nguyên tử O.
    giữa khối lượng mol của nguyên tố đó với khối lượng mol của hợp chất.
    tỉ số
    tỉ số phần trăm
    S
    Đ
    3. Tỉ lệ số mol các nguyên tố trong hợp chất KClO3 là: 1: 1: 3
    Đ
    4. Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất HNO3 là: 1 : 14 : 16
    S
    16
    48
    Đ
    Đ
    Củng cố
    C2. Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
    1. Phân đạm urê có công thức hoá học là CO(NH2)2. Thành phần phần trăm nguyên tố trong urê bị tính sai là:
    A. % C = 20%
    B. % O = 26,7%
    C. % N = 46,7%
    D. % H = 9,6%
    6,6%
    2. Thành phần phần trăm đạm có trong phân amoni nitrat NH4NO3 là:
    A. 17,5%
    B. 35%
    C. 45%
    D. 46%
    Củng cố
    Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong một hợp chất, ta thực hiện 3 bước sau:
    B2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất;
    B1: Tính khối lượng mol của hợp chất;
    B3: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
    Khi đã biết CTHH của một chất, muốn tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất ta thực hiện mấy bước? là những bước nào?
    Nêu công thức chung để tính thành phần phần trăm của nguyên tố A trong hợp chất AxByCz?
    Trong hợp chất AxByCz, %A =
    MA . 100%
    MAxByCz
    % C = 100% - (%A +%B)
    C3. So sánh thành phần phần trăm khối lượng sắt có trong 2 loại quặng sau:
    a) Quặng Inmenit FeTiO3
    b) Quặng Hematit Fe2O3
    a) Quặng Inmenit FeTiO3
    Giải:
    % Fe =
    MFeTiO3 = 56 + 48 + 16.3 = 152 (gam)
    . 100%
    152
    = 36,84%
    b) Quặng Hematit Fe2O3
    MFe2O3 = 56 . 2 + 16.3 = 160 (gam)
    % Fe =
    . 100%
    160
    = 70%
    KL: Quặng Hematit có thành phần phần trăm khối lượng sắt nhiều hơn so với quặng Inmenit.
    Củng cố
    56
    112
    Hướng dẫn về nhà
    Học phần ghi nhớ trang 71/SGK
    2. Làm bài tập 1, 3 trang 71/SGK
    Chuẩn bị bài mới:
    Đọc phần II, bài 21, trang 70/SGK
    Tạm biệt các em. Chúc các em học giỏi.
     
    Gửi ý kiến